làm cỏ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nhổ, dọn sạch cỏ dại ở ruộng vườn: Hành động loại bỏ cỏ dại để cây trồng chính phát triển tốt hơn.
- Tàn phá, tiêu diệt một cách triệt để, không chừa lại gì: Nghĩa bóng, chỉ việc hủy hoại hoặc giết chết một cách toàn bộ và dã man.
Ví dụ sử dụng
Động từ (Nghĩa 1 - Dọn cỏ):
- Bà con nông dân đang ra đồng làm cỏ lúa. (Người nông dân đang ra đồng nhổ cỏ cho lúa.)
- Muốn vườn rau xanh tốt thì phải thường xuyên làm cỏ và bón phân. (Muốn vườn rau xanh tốt thì phải thường xuyên nhổ cỏ và bón phân.)
Động từ (Nghĩa 2 - Tàn phá):
- Kẻ thù hung bạo đã làm cỏ cả một ngôi làng vô tội. (Kẻ thù hung bạo đã tàn phá cả một ngôi làng vô tội.)
- Âm mưu của chúng là làm cỏ toàn bộ lực lượng kháng chiến. (Âm mưu của chúng là tiêu diệt toàn bộ lực lượng kháng chiến.)
Các cách sử dụng nâng cao
"làm cỏ" trong ngôn ngữ báo chí, chính luận: Thường được dùng với nghĩa bóng để chỉ chiến dịch trấn áp, thanh trừng quy mô lớn.
- Cơ quan chức năng đang thực hiện chiến dịch làm cỏ tội phạm ma túy. (Cơ quan chức năng đang thực hiện chiến dịch trấn áp triệt để tội phạm ma túy.)
"làm cỏ" trong ngôn ngữ đời sống (nghĩa bóng giảm nhẹ): Đôi khi được dùng một cách ví von để chỉ việc dọn dẹp, thanh toán một thứ gì đó nhanh chóng.
- Đội bóng của anh ấy đã làm cỏ đối thủ với tỉ số 5-0. (Đội bóng của anh ấy đã đánh bại đối thủ một cách dễ dàng với tỉ số 5-0.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhổ cỏ (động từ): Từ gần nghĩa trực tiếp nhất với nghĩa 1 của "làm cỏ".
- Phát cỏ (động từ): Thường dùng cho việc cắt, phát cỏ trên diện tích lớn hơn là nhổ từng cây.
- Cỏ dại (danh từ): Đối tượng chính của hành động "làm cỏ" (nghĩa 1).
Từ đồng nghĩa
- Đối với nghĩa 1: Dọn cỏ, nhổ cỏ, diệt cỏ.
- Đối với nghĩa 2: Tàn sát, hủy diệt, tận diệt, càn quét, thanh toán.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Làm cỏ sạch sẽ: Nhấn mạnh việc dọn cỏ hoặc tàn phá một cách triệt để, không sót lại gì.
- Sau buổi làm cỏ sạch sẽ, thửa ruộng trông thật sạch cỏ. (Sau buổi nhổ cỏ kỹ lưỡng, thửa ruộng trông thật sạch cỏ.)
Thành ngữ liên quan
- "Bón phân, làm cỏ chẳng bỏ đi đâu" (Tục ngữ): Nhấn mạnh sự cần thiết của việc chăm sóc tỉ mỉ (bón phân, làm cỏ) trong canh tác, mọi công sức đều có ích và không uổng phí.
- đgt. 1. Dọn sạch cỏ ở ruộng vườn: bón phân, làm cỏ chẳng bỏ đi đâu (tng.) ruộng vườn không ai làm cỏ đi làm cỏ lúa. 2. Tàn phá, giết hại hết sạch: Bọn giặc có ý đồ làm cỏ cả làng.